- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Trường G và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------ *** ------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205 /2023/QĐST- VHNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2023/TLST-HNGĐ ngày 17/03/2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: - Anh Lưu Trường G – sinh năm: 1976
Căn cước CD số: xxxxxxxxxxxx Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 08/04/2021
Nơi Thường trú và cư trú hiện tại: tổ 31, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1969
Căn cước CD số: xxxxxxxxxxxx- Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 13/04/2021
Nơi Thường trú và cư trú hiện tại: tổ 31, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Về hôn nhân:
Anh Lưu Trường G và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/6/2008 tại UBND phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Trước đó chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách, cuộc sống không hạnh phúc. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Anh G, chị H cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: anh G, chị H có một con chung tên là:
Lưu Minh Đức - sinh ngày 19/05/2008;
Hiện sức khỏe cháu bình thường. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc giáo dục con chung là Lưu Minh Đức, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị H tự nguyện đóng góp nuôi con là 2.000.000 đồng( hai triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung ( bao gồm động sản và bất động sản): anh G chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: anh G chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
. Lệ phí: anh G tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Trường G và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Trường G và chị Nguyễn Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể chung sống hạnh phúc, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
*Về con chung: anh G, chị H xác nhận có một con chung tên là:
Lưu Minh Đức - sinh ngày 19/05/2008;
Giao cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung là Lưu Minh Đức, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị H tự nguyện đóng góp nuôi con là 2.000.000 đồng( hai triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
*Về tài sản chung ( bao gồm động sản và bất động sản): các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.
* Về nợ chung: các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.
*Về lệ phí Toà án: anh Lưu Trường G tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0013325 ngày 16/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Thi hành án dân sự Q. Hai Bà Trưng; - UBND P. Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, TPHN; (CNKH số 102,Q 01/2008; ngày 18/6/2008); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hương |