vanban.org

Quyết định 205/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Đống Đa; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2023/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Phạm Anh Đ, sinh năm 1976; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/6/2022. Đăng ký thường trú: phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Chị Chu Quỳnh H, sinh năm 1975; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/5/2022. Đăng ký thường trú: phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Anh Phạm Anh Đ và chị Chu Quỳnh H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, ngày 08/4/1999. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, cuộc sống chung không có hạnh phúc; vợ chồng mâu thuẫn, căng thẳng; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách, không hợp tính tình. Anh Đ, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Anh Đ, chị H xác nhận có 02 con chung là Phạm Tuấn P (nam), sinh ngày 20/9/1999; Phạm Gia B (nam), sinh ngày 19/12/2005. Anh Đ, chị H thống nhất: Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, anh chị tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu P đã thành niên, khỏe mạnh. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Anh Đ, chị H xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Anh Đ, chị H thống nhất để anh Đ chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh Đ và chị Chu Quỳnh H. 2. Con chung: Xác nhận anh Đ, chị H có 02 con chung là Phạm Tuấn P (nam), sinh ngày 20/9/1999; Phạm Gia B (nam), sinh ngày 19/12/2005. Giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu B; việc cấp dưỡng nuôi cháu B anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Cháu P đã thành niên, khỏe mạnh, nên không xét. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 4. Nợ chung: Anh Đ, chị H xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071525 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 26

Cỡ chữ