- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy A và anh Trần Hữu D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:205/2023/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:326/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03/11/2023, giữa: II. Những người tham gia phiên họp:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy A, sinh năm 1988; HKTT: Số A, ấp B, xã C, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ liên lạc: Số D, ấp E, xã F quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- Bị đơn: Anh Trần Hữu D, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số A, ấp B, xã C, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy A và anh Trần Hữu D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy A và anh Trần Hữu D tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Thị Ý N, sinh ngày 07/12/2007, Trần Thị Ánh H, sinh ngày 24/8/2011 cho anh Trần Hữu D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Hữu D không yêu cầu chị Trần Thị Thúy A cấp dưỡng. Sau khi ly hôn, anh Trần Hữu D và các thành viên gia đình không được cản trở chị A trong việc thăm nom, chăc sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Veà chia tài sản chung: Chị Trần Thị Thúy A và anh Trần Hữu D không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Trần Thị Thúy A và anh Trần Hữu D không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Trần Thị Thúy A tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003905 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị Trần Thị Thúy A được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND H.Lấp Vò; - CCTHADS H.Lấp Vò; - UBND xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (biết) Giấy CNKH số 63/2008 - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Quan Nam |