vanban.org

Quyết định 205/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Ng và bà Nguyễn Ngọc Hạnh D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Đình Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Quỳnh Khả V - sinh ngày 10/11/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Ngọc Hạnh D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Ng và bà Nguyễn Ngọc Hạnh D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D K
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2023/QĐST-HNGĐD K, ngày 07 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 371/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Đình Ng - sinh năm 1989

Địa chỉ: Đội 3/4, thôn Phú Khánh Th, xã D T, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Hạnh D - sinh năm 1990

Địa chỉ: Đội 3/4, thôn Phú Khánh Th, xã D T, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Ng và bà Nguyễn Ngọc Hạnh D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Đình Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Quỳnh Khả V - sinh ngày 10/11/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Ngọc Hạnh D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông Ng, bà D có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Ng và bà D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Đình Ng nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Ngọc Hạnh D 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001028 ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa; như vậy, ông Ng đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ