vanban.org

Quyết định 205/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà V, số 72 đường L, phường B, Quận M, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2023/QĐST-DSQuận 7, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 61/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hợp

đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương

sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà V, số 72 đường L, phường B, Quận M, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Cao Thị Kim T, sinh

năm 1981 (Giấy ủy quyền số 413/2022/EIB Q7/UQ-GĐ của Ngân hàng TMCP X

– Chi nhánh Quận B).

Địa chỉ: Số 849 đường H, phường Phú T, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Căn hộ E27-05-01 khu căn hộ B, phường Phú M, Quận B, Thành

phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: Số 208 đường H, Phường A, quận Bình T, Thành

phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP X thông qua người đại diện theo ủy quyền là bà

Cao Thị Kim T đồng ý để ông Nguyễn Đình H thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền nợ là 225.249.600 (hai trăm hai mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi chín ngàn sáu trăm) đồng, trong đó tiền gốc là 112.711.481 đồng; tiền lãi là 111.938.119 đồng). Thanh toán một lần vào ngày 18/7/2023.

Trường hợp qua ngày 19/7/2023, ông Nguyễn Đình H không thực hiện

nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP X thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để thu hồi khoản nợ nêu trên và ông Nguyễn Đình H còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký ngày 22/11/2021 (số thẻ: 3565132017025406), giữa ông Nguyễn Đình H và Ngân hàng TMCP X cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Các bên đương sự thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Đình H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm

số tiền là 5.631.240 (năm triệu sáu trăm ba mươi mốt ngàn hai trăm bốn mươi) đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.265.725 (ba triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn bảy trăm hai mươi lăm) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0015454 ngày 07/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ