vanban.org

Quyết định 205/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 23/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: chị Lê Thị T và anh Nguyễn Anh T thống nhất có 02 con chung Nguyễn Hữu Đăng Kh. Sinh ngày 12/08/2011 và Nguyễn Hữu Khánh N. Sinh ngày 05/10/2013. Giao cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hữu Đăng Kh. Giao cho anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2022/QĐST-HNGĐVinh, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 351/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T. Sinh năm 1986.

Địa chỉ: khối T, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Chỗ ở hiện nay: P304, Chung cư T, khối 5, phường Y, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T. Sinh năm 1982.

Địa chỉ: khối T, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Th. Sinh năm 1984.

Địa chỉ: xóm K, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Chị Đặng Thị Thu Tr. Sinh năm 1986.

Địa chỉ: khối 9, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Anh Nguyễn Văn H. Sinh năm 1979.

Địa chỉ: khối X, Phương H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: chị Lê Thị T và anh Nguyễn Anh T thống nhất có 02 con chung Nguyễn Hữu Đăng Kh. Sinh ngày 12/08/2011 và Nguyễn Hữu Khánh N. Sinh ngày 05/10/2013. Giao cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hữu Đăng Kh. Giao cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hữu Khánh N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản, về nợ: chị Lê Thị T và anh Nguyên Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền chị T đã nộp. Hoàn trả cho chị T số tiền 14.150.000 đồng (mười bốn triệu một trăm năm mươi nghìn trăm ) án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010362 ngày 14/10/2022.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ