- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huyền và anh Đức yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205 /2022 /QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thủy Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Hữu Thủy và ông Nguyễn Bá Long Căn cứ vào các Điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; khoản 8 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2022/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm 11, xã Xuân D, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Hà Văn Đ, sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm Diễn Phú, xã Hợp T, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hà Văn Đ.
- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung, tên cháu là Hà Văn Bào Chung, sinh ngày 02/11/2016, hiện nay cháu đang ở cùng anh Đ. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao cháu Bảo Chung cho anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận, chị H nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị H đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006848 ngày 27 tháng 05 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi hành án Triệu Sơn - UBND xã Hợp Thành - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thủy |