vanban.org

Quyết định 205/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2022/QĐST-HNGĐCầu Ngang, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 329/2022/TLST/HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị BN, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp HĐ, xã LS, huyện CN, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Cô Văn L, sinh năm 1979; Địa chỉ HKTT: khóm III, thị trấn CQ, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Chỗ ở hiện nay: Ấp HĐ, xã LS, huyện CN, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Cô Nguyễn Thiên M, sinh ngày 05/4/2009 và theo nguyện vọng của con Cô Nguyễn Thiên M được sống chung với anh L. Chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L thỏa thuận quyền nuôi con như sau:

Anh Cô Văn L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Cô Nguyễn Thiên M, sinh ngày 05/4/2009 sau khi ly hôn.

Chị Nguyễn Thị BN có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị BN và anh Cô Văn L không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị BN tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị BN nộp theo biên lai thu tiền số 0010900, ngày 16 tháng 6 năm 2022 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị BN 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị BN 4.625.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0010899, ngày 16/6/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ