vanban.org

Quyết định 205/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thống nhất, anh T đồng ý giao con chung tên Lê Thành L, sinh ngày 10/10/2009 và Lê Gia B, sinh ngày 28/6/2015 cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T và Nguyên Thị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 205/2022/QĐCNTTLH
T, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện anh Lê Văn T và người bị kiện chị Nguyễn Thị T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con của anh Lê Văn T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện anh Lê Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh và người bị kiện chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án gồm: Trích lục giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy chứng minh nhân dân tên Lê Văn T (bản phô tô); Giấy khai sinh tên Lê Thành L, Lê Gia B (bản sao);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn;

Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thống nhất, anh T đồng ý giao con chung tên Lê Thành L, sinh ngày 10/10/2009 và Lê Gia B, sinh ngày 28/6/2015 cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Thành L và cháu Lê Gia B. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con bằng 4.000.000 đồng/tháng/02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi;

Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/7/2022.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị T khai không có, không yêu cầu xem xét giải quyết;

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ