- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H- chị D"
- Tòa quyết gì? Về con chung: Giao chị Phạm Thị Hằng trực tiếp nuôi con Lê Văn Cảnh, sinh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2021/QĐST-HNGĐ | L, ngày 22 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2021/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn H Phú 12, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tùng D, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 14 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 14 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tùng D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Bảo Anh, sinh ngày 17/6/2017. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Tùng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013308 ngày 12/10/2021 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện L. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện L;
- Chi cục THADS huyện L;
- UBND xã C; L;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tạ Thị Thu Thủy
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
HuyÖn Lôc Nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH BẮC GIANG
Lôc Nam, ngµy 10 th¸ng 9 n¨m 2021
Số: 256/2021/TL- Q§
trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù
T¹i quyÕt ®Þnh thuận tình ly hôn sè: 164/2021/QĐST - HNGĐ ngµy 16 th¸ng 8 n¨m 2021 cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ viÖc ly h«n gi÷a:
Nguyên đơn: Chị D Thị Yến sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn Ngọc Sơn, xã Chu Điện huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thắng, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Ngọc Sơn, xã Chu Điện huyện L, tỉnh Bắc Giang
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị D Thị Yến và anh Nguyễn Văn Thắng.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Thắng trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 09/02/2019. Chị Yến có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị Yến thực hiện quyền này.
Về án phí: Chị D Thị Yến chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005418 ngày 08/7/2021 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện L. Hoàn trả chị Yến 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ng êi nhËn:
THẨM PHÁN
- Chị Yến
Tạ Thị Thu Thủy
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
HuyÖn Lôc Nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
TỈNH BẮC GIANG
Lôc Nam, ngµy 15 th¸ng 7 n¨m 2019
Số: /2019/TL- Q§
trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù
T¹i quyÕt ®Þnh thuận tình ly hôn sè: 102/QĐTTLH ngµy 09 th¸ng 4 n¨m 2019 cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ viÖc ly h«n gi÷a:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mai, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Hán, xã Bảo Sơn, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Trần Doãn THnh, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Hán, xã Bảo Sơn, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mai và anh Trần Doãn THnh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho Chị Mai nuôi cả 3 con Trần Yến Vy, sinh ngày 03/7/2010, con Trần Phan Anh, sinh ngày 06/8/2012, con Trần Ngọc Diệp, sinh ngày 06/8/2012. Cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa abs ichung không đặt ra xem xét giải quyết. Anh THnh có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh THnh thực hiện quyền này.
Về án phí: Chị Trần Thị Mai nhận chịu cả án phí 150.000 đồng ( Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003887 ngày 22/3/2019 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện L. Hoàn trả chị Mai 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp Ng êi nhËn:
THẨM PHÁN Chị Mai; Lưu.
Nguyễn Thị Linh
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, tHnh phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, tHnh phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (tHnh phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tHnh phố H Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh (kể cả án phí). TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn Lôc Nam TỈNH BẮC GIANG Số: /2020/TL- Q§ trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ viÖc ly h«n gi÷a: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hằng, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Nghè 1, xã Tiên Nha, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Lê Văn Quân, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn Nghè 3, xã Tiên Nha, huyện L, tỉnh Bắc Giang. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hằng và anh Lê Văn Quân. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ngày 19/12/2003, giao cho anh Lê Văn Quân nuôi con Lê Văn Nam, sinh ngày 04/03/2002. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét, giải quyết. Về tài sản, công nợ chung không đặt ra xem xét giải quyết. án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 50.000 đồng chị Phạm Thị Hằng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008247 ngày 01/8/2008 của Cơ quan thi Hnh án dân sự huyện L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Ng êi nhËn: - Đương sự; | THẨM PHÁN (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Lôc Nam, ngµy 19 th¸ng 5 n¨m 2020 T¹i quyÕt ®Þnh thuận tình ly hôn sè: 67/QĐTTLH ngµy 19 th¸ng 8 n¨m 2008 QUYẾT ĐỊNH Về con chung: Giao chị Phạm Thị Hằng trực tiếp nuôi con Lê Văn Cảnh, sinh Về án phí: Chị Phạm Thị Hằng chịu cả 50.000 đồng (Năm mười nghìn đồng) THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |