vanban.org

Quyết định 205/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: 622/26 CH, Phường MB, quận TB, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 205/2021/QĐST-DS
B, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: 622/26 CH, Phường MB, quận TB, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1935.

Địa chỉ: E12/6 ấp N, xã VLA, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của ông C: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1967;

Địa chỉ: E12/6A ấp N, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh. (theo văn bản ủy quyền số công chứng 02267 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐ-GD do Văn phòng công chứng Nguyễn Hữu Hùng chứng thực)

Những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1964;

1.2. Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm: 1971;

1.3. Ông Nguyễn Văn Th E, sinh năm: 1979;

1.4. Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1939;

Cùng địa chỉ: E12/6 ấp N, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.

1.5. Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1967;

Địa chỉ: E12/6A ấp N, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.

1.6. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1976;

Địa chỉ: E12/6 ấp N, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.

1.7. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: C5/23A, ấp 3, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.

1.8. Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: E12/6 ấp N (nay là ấp N), xã VLA, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh.

1.9. Bà Ngô Thị Hồng H, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: 622/26 CH, Phường MB, quận TB, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của ông Th, ông T, ông Th E, bà H, ông N, bà Th và ông H: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1967;

Địa chỉ: E12/6A ấp N, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh. (theo văn bản ủy quyền số công chứng 02267 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐ-GD do Văn phòng công chứng Nguyễn Hữu Hùng chứng thực)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Các bên gồm: Ông Lê Quốc T và bà Ngô Thị Hồng H; ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T cùng các thành viên gômg: Ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn Th E, bà Nguyễn Thị Kim Th, bà Nguyễn Thị Kim T, ông Nguyễn Văn Th, ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Hoàng N và bà Ngô Thị Hồng H. Do Nguyễn Thị Kim T bà là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số công chứng 02267 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐ-GD do Văn phòng công chứng Nguyễn Hữu Hùng chứng thực) cùng thống nhất như sau:

Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn C với ông Lê Quốc T được ký ngày 17/01/2005 có xác nhận của UBND xã VLA, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh về việc chuyển nhượng phần đất có diện tích 774m2 thuộc thửa 147 tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp 5, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T có trách nhiệm thanh toán cho ông Lê Quốc T và bà Ngô Thị Hồng H số tiền là 3.400.000.000 (ba tỷ bốn trăm triệu) đồng.

Thời hạn thanh toán:

- Tại phiên hòa giải thành ngày 06/5/2021 ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T đã thanh toán cho ông Lê Quốc T và bà Ngô Thị Hồng H số tiền là 2.000.000.000 (hai tỷ đồng) đã thực hiện thanh toán xong;

- Số tiền còn lại là 1.400.000.000 (một tỷ bốn trăm triệu) đồng ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T và các thành viên hộ ông C bà Tơ phải thanh toán cho ông Lê Quốc T và bà Ngô Thị Hồng H vào ngày 31 tháng 05 năm 2021.

Phương thức thanh toán: Do các đương sự thỏa thuận hoặc yêu cầu Chi cục Thi hành án có thẩm quyền tổ chức thi hành theo quy định pháp luật.

Sau khi ông Lê Quốc T và bà Ngô Thị Hồng H nhận đủ số tiền nêu trên thì ông Thắng và bà H có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T các giấy tờ có liên quan đến thửa 147 tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp 5, xã VLA, huyện B, TP. Hồ Chí Minh mà ông Thắng đang giữ (nếu có).

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên mỗi bên chịu 50% án phí theo quy định pháp luật.

- Ông Lê Quốc T và bà Ngô Thị Hồng H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng nhưng được trừ vào số tiền đã nộp là 15.932.000 (mười lăm triệu chín trăm ba mươi hai nghìn) đồng theo biên Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0005249 ngày 08 tháng 06 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy ông Lê Quốc T và bà Ngô Thị Hồng H còn phải nộp số tiền là 9.068.000 (chín triệu không trăm sáu tám nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu đồng). Xét trường hợp ông C và bà Tơ đã có đơn đề nghị miễn án phí do trên 60 tuổi thuộc trường được miễn toàn bộ án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 21 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ