vanban.org

Quyết định 205/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 17/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Th1 của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ ph n B. Địa ch : T ng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihodings Tower, Số 210 đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHLV-Bùi Thị Hồng Thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Th1 của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2020/QĐST-DSVị Thủy, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH1 CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa Th1 được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2020/TLST – DS ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả Th1 của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Th1 giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th1 đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Th1 của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ ph n B.

Địa ch : T ng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihodings Tower, Số 210 đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tr n Hữu T. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B Chi nhánh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia t t ng: Ông Tr n Quốc Th. Chức vụ: Tổ trưởng tổ khách hàng – Phòng Khách hàng – Chi nhánh Hậu Giang; địa ch : Số 32, đường T, phường 1, thành phố V, t nh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Hồng Th1, sinh năm 1967.

Địa ch : Ấp 1, xã V, huyện Vị Th, t nh Hậu Giang.

2. Sự thỏa Th1 của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Bùi Thị Hồng Th1 thống nhất trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n B số tiền tổng cộng là 186.393.435 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu ba trăm chín mươi ba nghìn b n trăm ba mươi lăm đ ng). Trong đó: Nợ gốc hợp đồng tín dụng HDTD800201703417/01 là 100.018.423 đồng, lãi 21.717.423 đồng, nợ gốc hợp đồng tín dụng HDTD800201807466 là 28.300.000 đồng, lãi 4.441.000 đồng, hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế nợ gốc là 21.577.659 đồng, lãi 10.338.930 đồng và tiếp tục tính lãi suất theo hợp đồng kể từ ngày 10/12/2020 đến khi bà Th1 thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều ch nh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho phù hợp với sự điều ch nh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ th m: Bà Bùi Thị Hồng Th1 phải nộp số tiền 4.659.835 đồng (B n triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn tám trăm ba mươi lăm đ ng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, t nh Hậu Giang. Ngân hàng Thương mại cổ ph n B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 4.340.000 đồng (B n triệu ba trăm b n mươi nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0003617 ngày 23/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, t nh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ