vanban.org

Quyết định 205/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hồng O và chị Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng O và chị Nguyễn Thị T xác định tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hồng O và chị Nguyễn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2019/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 294/2019/TLST-HNGĐ

ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Hồng O, sinh năm 1974

HKTT: xóm L, xã M, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh 1981

HKTT: xóm C, xã M, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19

tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hồng O và chị Nguyễn

Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng O và chị Nguyễn Thị T xác định tình

cảm vợ chồng không còn, thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Quý Đ, sinh ngày

01/6/2000 và Lê Thị Cẩm L, sinh ngày 27/9/2006.

Đối với con chung Lê Quý Đ, sinh ngày 01/6/2000, đã trưởng thành, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với con chung Lê Thị Cẩm L, sinh ngày 27/9/2006.

Anh O, chị T thống nhất thỏa thuận: Giao chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi

dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Thị Cẩm L, sinh ngày 27/9/2006. Anh O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lê Thị Cẩm L 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm ngàn đồng), thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi

Anh O được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được

ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

* Về lãi xuất chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng: Anh Lê Hồng O và chị

Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu tính lãi xuất chậm trả trong trường hợp anh O chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng theo thỏa thuận trên.

2.3. Tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có

2.4 Về án phí: Anh Lê Hồng O tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004481 ngày 03/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ