vanban.org

Quyết định 205/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1984 Nơi cư trú: thôn VT, xã ĐX, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ph yêu cầu giải quyết ly hôn anh Đàm Xuân Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2019/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 14 tháng 11 năm 2019

Số: 205 /2019/QĐST - HNGĐ Thái Thụy, ngày 14 tháng 11 năm 2019

HUYỆN THÁI THỤY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hương Lan Các hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tiến và bà Vũ Thị Thúy Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 275/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1984 Nơi cư trú: thôn VT, xã ĐX, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh - Bị đơn: Anh Đàm Xuân Th, sinh năm 1988 Nơi cư trú: thôn BL, xã TN, huyện TT, tỉnh Thái Bình 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Đàm Xuân Th thuận tình ly hôn; 2.2. Về việc nuôi dưỡng con chung: Giao con Đàm Tuấn A, sinh ngày 22/4/2010 cho anh Đàm Xuân Th trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Đàm Việt S, sinh ngày 02/6/2013 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.3. Về phân chia tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Đàm Xuân Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.4 Về án phí: Nguyễn Thị Ph nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001992 ngày 04/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Chị Nguyễn Thị Ph đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ