vanban.org

Quyết định 205/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc Đ và Trần Thanh C"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!BẠC!LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2018/QĐST – HNGĐ
!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2018/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi!Ngọc!Đ sinh năm 1960 Địa chỉ: ấp A, xã T, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Bà Trần!Thanh!C sinh năm 1958 Địa chỉ: ấp A, xã T, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.! Công! nhận! sự! thuận! tình! ly! hôn! giữa: Ông Bùi Ngọc Đ và bà Trần Thanh C. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! 2.1/ Về hôn nhân: Ông Đ và bà C thống nhất chung sống từ năm 1989, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn số 354 quyển số 06 ngày 13/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Ông Đ và bà C thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Ông Đ và bà C thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình Ông Đ, bà C mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng Ông Đ tự nguyện nộp thay án phí cho bà C, tổng số tiền án phí Ông Đ phải nộp là 150.000 đồng. Ông Đ đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012394 ngày 22/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và Ông Đ được hoàn lại 150.000 đồng. 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ