vanban.org

Quyết định 2048/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu D. Quan hệ hôn nhân (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận H (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 12/8/2004), được chấm dứt kể từ ngày 09…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 14/7/2004; Nguyễn Hữu T, sinh ngày 10/12/2007 và Nguyễn Thị NY, sinh ngày 20/01/2012. Bà Bùi Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu D thỏa thuận: giao cho ông Điền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu D. Quan hệ hôn nhân (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận H (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 12/8/2004), được chấm dứt kể từ ngày 09…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2048/2022/QĐST- HNGĐTp. T, ngày 09 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý sơ thẩm số 1151/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy L, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 415/3, Khu phố B, phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyền Hữu D, sinh năm 1981;

Địa chỉ: 415/3, Khu phố B, phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 56, 57, 58; các Điều 81, 82, 83, 84; và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu D. Quan hệ hôn nhân (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận H (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 12/8/2004), được chấm dứt kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2022.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 14/7/2004; Nguyễn Hữu T, sinh ngày 10/12/2007 và Nguyễn Thị NY, sinh ngày 20/01/2012. Bà Bùi Thị Thúy L và ông Nguyễn Hữu D thỏa thuận: giao cho ông Điền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với 03 con chung là Nguyễn Hữu H, Nguyễn Hữu T và Nguyễn Thị NY cho đến khi con chung thành niên và tự lập hoặc được thay đổi, chấm dứt theo quy định của pháp luật.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hữu D không yêu cầu Bà Bùi Thị Thúy L cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Bùi Thị Thúy L tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0026936 ngày 05 tháng 5 năm 2022. Trả lại cho Bà Bùi Thị Thúy L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ