vanban.org

Quyết định 2045/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Viết H, sinh năm 1960 Địa chỉ: phường A, Quận B nay là thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Viết H và Phạm Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2045/2022/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2021/TLST – DS ngày 26/3/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Viết H, sinh năm 1960

Địa chỉ: phường A, Quận B nay là thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị Xuân Tr, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: phường T, Quận B nay là thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Vân A, sinh năm 1961

Địa chỉ: phường A, Quận B nay là thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Hủy “Hợp đồng đặt cọc” ngày 30/12/2020 giữa ông Phạm Văn Đ, bà Nguyễn Thị Xuân Tr với ông Nguyễn Viết H.

2. Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân Tr đã hoàn trả cho ông Nguyễn Viết H số tiền 415.000.000 (Bốn trăm mười lăm triệu) đồng.

Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân Tr có trách nhiệm bồi thường cho ông Nguyễn Viết H số tiền 220.000.000 (Hai trăm hai mươi triệu) đồng. Phương thức thanh toán như sau:

- Trong thời hạn 03 (Ba) tháng – từ ngày 01/6/2022 đến ngày 01/9/2022, ông Đ bà Tr trả 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng;

- Trong thời hạn 03 (Ba) tháng – từ ngày 01/9/2022 đến ngày 01/12/2022, ông Đ bà Tr trả 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng.

Các bên thi hành tại cơ quan có thẩm quyền về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Viết H cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân Tr còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng. Các đương sự còn lại không phải chịu án phí.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Viết H số tiền tạm ứng án phí 15.600.000 (Mười lăm triệu sáu trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0028541 do Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 26/3/2021. Ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị Xuân Tr chưa nộp án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ