vanban.org

Quyết định 204 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị O và anh Lê Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân Chị Triệu Thị O và anh Lê Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị O và anh Lê Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 204/2020/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 03 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị O. Sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn Bình S, xã Cẩm B, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Anh Lê Văn N. Sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Thái L 2, xã Cẩm P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83, điều 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị O và anh Lê Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân Chị Triệu Thị O và anh Lê Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Thị O và anh Lê Văn N thống nhất có 01 con chung là Triệu Huy K, sinh ngày 08/8/2020. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị O và anh N như sau: Giao cháu K cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị O 2.000.000đ/tháng. Thời gian thi hành kể từ tháng 01/2021 đến khi con đủ tuổi thành niên, theo định kỳ hàng tháng. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Triệu Thị O và anh Lê Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị O phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm, anh Lê Văn N phải chịu 75.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con. Chị O nhận nộp cả phần án phí cho anh N. Chị O đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0003427 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C được trừ vào tiền án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ