- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức C và Nguyễn Thị minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức C và chị Nguyễn Thị Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 204/2018/QĐST-HNGĐ | Bảo Lộc, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018 giữa:
Anh Trần Đức C, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số 17 đường Phan Chu T, phường Lộc T, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số 03 đường Phan Đình G, phường 1, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 69, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức C và chị Nguyễn Thị Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh C và chị T thỏa thuận giao hai con chung Trần Gia B, sinh ngày 02/12/2012 và Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 16/07/2015 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung Trần Thụy Nhã U, sinh ngày 24/11/2007 và Trần Nguyễn Gia P, sinh ngày 15/9/2009 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Anh C và chị T khai không có.
Nợ chung; nợ riêng: Anh C và chị T khai không có.
Về án phí: Anh Trần Đức C chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0002500 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (anh C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm). Hoàn trả cho anh C số tiền thừa là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - T.H.A thành phố B; - UBND phường Lộc T, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hiền |