- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Nguyễn văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Bùi Thị Kim N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2026/QĐST-HNGĐ | Hải phòng, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh ngày 29 tháng 11 năm 1991; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Tổ dân phố K, phường P, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Thôn A, xã A, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim N, sinh ngày 22 tháng 10 năm 1991; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Tổ dân phố K, phường P, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Thôn A, xã A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Bùi Thị Kim N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Bùi Thị Kim N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Bùi Thị Kim N thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Minh T1, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2013 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Bùi Thị Kim N thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Bùi Thị Kim N thống nhất khai không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Anh T nhận nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0006612 ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Anh T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND Khu vực 2 - Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - UBND xã An Lão, Tp Hải Phòng; (Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2012); - Đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Anh |