- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Tr thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 204/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 186/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T , sinh năm 1981
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Tr , sinh năm 1981
Cùng HKTT và trú tại: K, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 04 năm 2025;
XÉT THẤY
Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Tr kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/12/2005 (Giấy chứng nhận kết hôn số 131 quyển 01/2005) tại UBND thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Tr thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thành Tr có 02 con chung là cháu Nguyễn Huyền T1, sinh ngày 01/10/2007 và Nguyễn Hà M, sinh ngày 25/8/2012; ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Trần Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Huyền T1 và Nguyễn Hà M.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thành Tr có trách nhiệm đóng góp nuôi con chung số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu)/01 tháng/02 con kể từ tháng 05 năm 2025 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Thành Tr có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung:
+ Động sản: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.
+ Bất động sản: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0051836 ngày 21 tháng 04 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSDN quận Long Biên; - UBND T.T Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |