- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Luyện, anh Đà - TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Thân Quang Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG Số: /2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 362/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Quang Hiển, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang + Bị đơn: Anh Thân Quang Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Quang Hiển, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Thân Quang Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con Thân Thị Thùy Linh, sinh ngày 25/05/2019; Anh Thân Quang Đ trực tiếp nuôi con Thân Đức Đạt, sinh ngày 15/04/2012. Chị L, anh Đ không yêu cầu bên kia phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị L và anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị L, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0007465 ngày 06/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Quang Thịnh; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |