- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H yêu cầu ly hôn với ông T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Số: 204/2023/QĐST- HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Với Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Thế Dũng. Các hội thẩm:
Ông Đặng Ngọc Thương.
Ông Đặng Song Hoàn.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 316/2023/TLST-HNGĐ ngày 15-5-2023
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thụy Diễm H, sinh năm 1984. Địa chỉ nhà số S, đường L, Phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy T1, sinh năm 1984. Địa chỉ liên hệ nhà số T, đường P, Phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Về hôn nhân: Bà Trần Thụy Diễm H và ông Nguyễn Huy T1 thuận tình ly hôn. [2.2]. Về con chung: Bà H và ông T1 có 03 con chung, gồm: Nguyễn Trần Phương D, sinh ngày 03-11-2006, Nguyễn Trần Phương D1, sinh ngày 28-4-2017 và Nguyễn Trần Phương T, sinh ngày 27-7-2018. Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của đương sự, bà H được trực tiếp nuôi 03 con chung, gồm: Nguyễn Trần Phương D, Nguyễn Trần Phương D1, và Nguyễn Trần Phương T. Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung là 2.000.000đồng/01con/01tháng (tức 6.000.000đồng/03con/01tháng). Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả thêm cho bên được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo mức lãi suất qui định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Vì lợi ích của con, sau ly hôn, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật. [2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [2.4]. Về án phí:
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà H đã nộp theo biên lai số 0000480 ngày 15-5-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu nên bà H đã nộp xong án phí.
- Về án phí dân sự không có giá ngạch (cấp dưỡng nuôi con): Ông T1 phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND TP.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu; - UBND Phường B, TP. Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đoàn Thế Dũng |