vanban.org

Quyết định 204/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 159/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Trần Đình Ph, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Số 07 đường Y, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 62/2018 ngày 07 tháng 5 năm 2018.Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn, Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr chung sống tại địa chỉ số 07 đường Yên Thế, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tin tưởng nhau, tính tình không hợp, mặc dù đã cố gắng, hai bên gia đình đã can thiệp nhưng cuộc sống chung không hạnh phúc.

Nay Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr xác nhận vợ chồng có 01 con chung: Trần An Di, sinh ngày 10/12/2019. Sau khi ly hôn, Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr thống nhất thỏa thuận:

Bà Nguyễn Thị Tr nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Trần An Di, sinh ngày 10/12/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Đình Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi và cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần áp dụng các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung về nợ chung: Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr cùng xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr như sau:

Bà Nguyễn Thị Tr nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Trần An Di, sinh ngày 10/12/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Đình Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi và cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung về nợ chung: Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr cùng xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông rần Đình Phong và bà Nguyễn Thị Tr phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001869 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Ông Trần Đình Ph và bà Nguyễn Thị Tr đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ