- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T N và anh Nông Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 241/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T N , sinh năm 1979, có mặt
Bị đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1976, có mặt
Đều ĐKHKTT: Tổ 03, phường Quang Trung,thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T N và anh Nông Văn T.
2.Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T N và anh Nông Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí Tận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nông M T, sinh ngày 14/4/2005 và Nông Hoàng M,sinh ngày 20/8/2008. Khi ly hôn chị N, anh T thống nhất thỏa Tận: Chị Trần Thị T N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nông Hoàng M, sinh ngày 20/8/2008 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh Nông Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nông M T, sinh ngày 14/4/2005 cho đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị N, anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T N tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, hoàn trả chị N150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai T số 0001172 ngày 09 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND TP.Thái Nguyên; - Chi cục Thi hành án dân sự, TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Nguyễn Thị M Khai, TP.Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị M Hải |