vanban.org

Quyết định 204/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1978; Bị đơn: anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn H - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2021/QĐST-HNGĐHòa Bình, ngày 21 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn sơ thẩm thụ lý số 253/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1978;

- Bị đơn: ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1976;

Đều có địa chỉ: xóm N, xã M, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1978;

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1976;

Đều trú tại: xóm N, xã M, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị H và anh V có 3 con gái chung:

+ Nguyễn Thị H1, sinh ngày 15/01/2001, hiện nay đã trưởng thành lập gia đình riêng theo chồng, không đề nghị Tòa án giải quyết.

+ Nguyễn Hà V1, sinh ngày 05/9/2007;

+ Nguyễn Việt H2 , sinh ngày 25/11/2012;

Chị Bùi Thị H nuôi con Nguyễn Việt H2 và anh V nuôi con Nguyễn Hà V1.

Các bên đều chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị H anh V đều được quyền đi lại, thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: chị H và anh V không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Tài sản riêng: không ai có gì.

- Về công nợ chung: không có.

- Về án phí: chị Bùi Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004487 ngày 25 tháng 8 năm 2021, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; chị Bùi Thị H được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ