- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn Trần Văn N - Trần Thị Uyển Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Trần Thị Uyển Nh 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2021/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 377/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Thôn 7, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Chị Trần Thị Uyển Nh, sinh năm: 1990 HKTT: Thôn 7, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước Nơi cư trú: Thôn 9, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Trần Thị Uyển Nh 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Uyển Nh đồng ý ly hôn với anh Trần Văn N Giấy chứng nhận kết hôn số 136, ký ngày 15/11/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2021
- Về con chung: Chị Trần Thị Uyển Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thiên D, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2014 Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Trần Văn N nhận nộp 150.000đ án phí HNGĐ-ST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp trước là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000065 lập ngày 29 tháng 10 năm 2021. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho anh Trần Văn N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƢƠNG HẠNH |