- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T với anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Kiều T với anh Phan Hoàng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Hà Kiều T, sinh năm 1975;
- Bị đơn: Phan Hoàng L, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ cư trú: Khóm C, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Kiều T với anh Phan Hoàng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Kiều T và anh Phan Hoàng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Kiều T và anh Phan Hoàng L tự nguyện thỏa thuận: Con chung tên Phan Duy Th, sinh ngày 02/11/2000 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị Hà Kiều T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Thành C, sinh ngày 10/4/2009 (cháu C hiện đang sống và có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng chị T). Chị Hà Kiều T không yêu cầu anh Phan Hoàng L thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Phan Hoàng L không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Hà Kiều T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Phan Hoàng L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Hà Kiều T thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Phan Hoàng L thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Hà Kiều T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Phan Hoàng L. Nên nguyên đơn là chị Hà Kiều T thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0008814 ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Hà Kiều T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND phường An T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |