vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Nguyễn Ngọc Ph.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Nguyễn Ngọc Ph thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2014 quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phƣờng L, quận Th, Thành phố H cấp ngày 11/07/2014). Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Ph đồng ý giao con chung tên Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 10/1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thủy - Phụng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Nguyễn Ngọc Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 204/2019/QĐST- VHNGĐ
Dĩ An, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư i yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1982; thƣờng trú: Số 40/18 khu phố TL 2, phƣờng DA, thị xã DA, tỉnh B.

- Anh Nguyễn Ngọc Ph, sinh năm 1981; thƣờng trú: Số 40/18 khu phố TL 2, phƣờng DA, thị xã DA, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 28 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Nguyễn Ngọc Ph.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Nguyễn Ngọc Ph thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2014 quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phƣờng L, quận Th, Thành phố H cấp ngày 11/07/2014).

- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Ph đồng ý giao con chung tên Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 10/10/2014 cho chị Nguyễn Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Nguyễn Ngọc Ph thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Nguyễn Ngọc Ph có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Ph lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Th nuôi con thì chị có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Ngọc Ph và chị Nguyễn Thị Thanh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Ngọc Ph và chị Nguyễn Thị Thanh Th chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028293 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ