vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Cao Thị Hoài H và anh Phạm Khắc B. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2019/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị Hoài H, sinh năm 1984

Trú tại: Số nhà 2, tổ 7, khu 1B, phường N, thành phố V, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Phạm Khắc B, sinh năm 1983

Nơi ĐKHKTT: Khu 16, xã L, huyện T, tỉnh P.

Nơi cư trú trước khi khởi kiện: Số nhà 2, tổ 7, khu 1B, phường N, thành phố V, tỉnh P.

Nơi ở hiện nay: Đội 3, thôn T, phường M, thành phố V, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Cao Thị Hoài H và anh Phạm Khắc B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Cao Thị Hoài H và anh Phạm Khắc B đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Cao M, sinh ngày 14/02/2019 và Phạm Hùng Đ, sinh ngày 03/11/2016. Khi ly hôn hai bªn thèng nhÊt tháa thuËn để chị H trùc tiÕp tr«ng nom, nu«i d ìng, ch¨m sãc, gi¸o dôc 02 con chung, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/tháng, tổng 02 con là 4.000.000đồng/tháng; phương thức cấp dưỡng theo quý (03 tháng một lần), kể từ tháng 5/2019 đến khi các con chung thành niên, lao động tự túc được.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Chị Cao Thị Hoài H và anh Phạm Khắc B đều xác nhận vợ chồng có tài sản chung là 01 thửa đất số 611, tờ bản đồ số 07, diện tích 188,3m2 tại địa chỉ khu 16, xã L, huyện T, tỉnh P, đất đã được UBND huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 472597 ngày 28//8/2011 đứng tên chị Cao Thị Hoài H và anh Phạm Khắc B. Anh chị đề nghị Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng theo Biên bản tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng ngày 06/6/2019.

* Nay Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng chị H, anh B cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Khắc B được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ thửa đất số 611, tờ bản đồ số 07, diện tích 188,3m2 tại địa chỉ khu 16, xã L, huyện T, tỉnh P; anh Nguyễn Khắc B phải thanh toán cho chị Cao Thị Hoài H số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), thời hạn thanh toán là ngày 15/8/2019, thanh toán một lần.

- Về nợ chung và công sức đóng góp: Chị H và anh B đều xác nhận không có và không đề nghị Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Cao Thị Hoài H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000054 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án ® îc thi hµnh theo qui ®Þnh t¹i ĐiÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cưỡng chÕ thi hµnh ¸n theo qui ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6, 7, 7a vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo qui ®Þnh t¹i ĐiÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ