vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị H’Bích Tuyết N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị H’Bích Tuyết N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị H’Bích Tuyết N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ N
TỈNH QUẢNG N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2019/QĐST-HNGĐPhú N, ngày 11 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Cẩm Khê, xã Tam Ph, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

Bị đơn: Chị H’Bích Tuyết N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Cẩm Khê, xã Tam Ph, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị H’Bích Tuyết N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị H’Bích Tuyết N thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung:

Anh Nguyễn Văn D và chị H’Bích Tuyết N thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Ánh Hồng, sinh ngày 09/12/2007 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị H’Bích Tuyết N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, kh«ng ai ® îc phÐp c¶n trë quyÒn nµy. Khi cÇn thiÕt c¸c bªn cã quyÒn yªu cÇu thay ®æi ng êi trùc tiÕp nu«i con, møc cÊp d ìng nu«i con.

Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nî chung: Kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003721, ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú N, tỉnh Quảng N. Anh D được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ