vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Minh V, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số nhà 25/5, ấp T M, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông V yêu cầu ông H, bà R trả số tiền còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 204/2019/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 151/2019/TLST – DS ngày 01 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Minh V, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số nhà 25/5, ấp T M, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1955.

Bà Võ Thị R, sinh năm 1961

Địa chỉ: Số nhà 48/2, ấp A P, xã A Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị R có nghĩa vụ liên đới trả ông Phạm Minh V số tiền 254.110.000 đồng (Hai trăm năm mươi bốn triệu một trăm mười nghìn đồng), với thời gian và cách thức trả dần như sau:

Vào ngày 01/8 hàng năm, ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị R có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Minh V số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và thực hiện trả cho đến khi nào hết số nợ. Thời gian bắt đầu trả là ngày 01/8/2019 dương lịch (Trả dần trong thời hạn 13 năm, thời gian trả sau cùng là vào ngày 01/8/2031 dương lịch với số tiền là 14.110.000 đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 6.352.750 đồng (Sáu triệu ba trăm năm mươi hai nghìn bảy trăm năm chục đồng).

+ Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị R mỗi người nộp: 1.588.187 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi tám nghìn một trăm tám mươi bảy đồng). Ông Nguyễn Văn H được miễn nộp số tiền 1.588.187 đồng, do ông Nguyễn Văn H là người cao tuổi thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

+ Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị R tự nguyện liên đới nộp thay cho ông Phạm Minh V số tiền: 3.176.375 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng).

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho ông Phạm Minh V số tiền 7.496.000 đồng (Bảy triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001667 ngày 01/4/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ