vanban.org

Quyết định 204/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước và anh Bùi Thanh U, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Bùi Mạnh U đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước và anh Bùi Thanh U, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2018/QĐST – HNGĐPhước Long, ngày 05 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2018 giữa;

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn

Anh Bùi Thanh U, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước và anh Bùi Thanh U, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Bùi Mạnh U đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị L và anh U có 01 người con chung tên Bùi Lê Trúc A, sinh năm: 22/6/2013. Khi ly hôn chị L và anh U thống nhất giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi, chị L không yêu cầu anh U cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Anh Bùi Mạnh U có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị L tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005893 ngày 07/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho chị L số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí con dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ