vanban.org

Quyết định 204/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Lê Duy K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị T và anh K đều thống nhất có 04 con chung: Lê Thị Bích G, sinh ngày: 07/8/1998; Lê Thị Hoài T, sinh ngày: 18/02/2002; Lê Thị Thanh X, sinh ngày: 08/3/2006 và Lê Thị Thanh N, sinh ngày: 08/3/2006. Hiện cháu G đã trưởng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị T xin ly hôn Lê Duy K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Lê Duy K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 204 /2018/QĐST- HNGĐ
Đồng Hới, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 296/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm: 1979. Nơi ĐKHK TT và chổ ở hiện nay: Tổ 1, TDP x, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Anh Lê Duy K, sinh năm: 1975. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Tổ 1, TDP x, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Thợ nề.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Lê Duy K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị T và anh K đều thống nhất có 04 con chung: Lê Thị Bích G, sinh ngày: 07/8/1998; Lê Thị Hoài T, sinh ngày: 18/02/2002; Lê Thị Thanh X, sinh ngày: 08/3/2006 và Lê Thị Thanh N, sinh ngày: 08/3/2006. Hiện cháu G đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu Tòa giải quyết việc nuôi dưỡng

Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao ba cháu Lê Thị Hoài T, Lê Thị Thanh X và Lê Thị Thanh N cho chị Võ Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Lê Duy K phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị T 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị Võ Thị T và anh Lê Duy K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh K phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng thay cho anh K.

Số tiền án phí chị Võ Thị T phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000770 ngày 03/10/2018.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ