- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà PhTh H M và ông H C Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2018/QĐST-HNGĐ | Nhơn Trạch, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 346/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Ph Th H M, sinh năm 1962 Bị đơn: Ông H C Đ, sinh năm 1962 Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà PhTh H M và ông H C Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph Th H M và ông H C Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là chị H Đ X Th, sinh năm 1987 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Bà Ph Th H M tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành 150.000đ. Khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 003729 ngày 24/85/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, trả lại cho bà M 150.000đ. Bà M đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYÊN TRÚC THIỆN |