- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2018/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980 Nơi cư trú: xóm 15, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1982 Nơi cư trú: xóm 8, xã N, huyện N, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh A (giới tính: Nữ), sinh ngày 07 thắng 8 năm 2005 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 16 tháng 3 năm 2011 (Giới tính: Nữ) cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh T vì chị H chưa có yêu cầu. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì chị Hải có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0004348 ngày 12 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc; - Chi cục THADS H. Nghi Lộc; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Phong |