- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2018/TLST-HNGĐ ngày 7 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1980;
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T (tức Nguyễn Văn T), sinh năm 1972;
Cùng địa chỉ: thôn G, thị trấn N, huyện N, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình T ( tức Nguyễn Văn T)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 21/02/2002 và Nguyễn Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 11/8/2004. Giao cho anh Nguyễn Đình T (tức Nguyễn Văn T) trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đình Đức, sinh ngày 20/12/2012. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình T (tức Nguyễn Văn T) có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng. Hoàn trả chị Trần Thị H 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0003162 ngày 07/2/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND TT N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |