- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn Th .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2018/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Chu Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Việt Thành
2. Ông: Phạm Xuân Đính
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 161/2018/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm 1993, địa chỉ hộ khẩu thường trú: Tổ 3, ấp Ch , xã M , huyện H , tỉnh Bình Phước. Địa chỉ tạm trú: Tổ 8, ấp 3A, xã M , huyện Ch , tỉnh Bình Phước;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th , sinh năm 1994; địa chỉ hộ khẩu thường trú: Xóm T , xã T , huyện Q , tỉnh Nghệ An. Địa chỉ tạm trú và làm việc: Tổ 8, ấp 3A, xã M , huyện Ch , tỉnh Bình Phước.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn Th .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Đ và anh Th thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng Bảo Ch , sinh ngày 17/03/2016 cho Chị Hoàng Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Định và anh Thái không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hoàng Thị Đ chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009413 ngày 29/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hàn hán, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND xã M , H , BP - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thu Hà |