- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 09 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 252/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa:
N đơn: Bà Ngô Thị N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu phố M, phường N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu phố M, phường N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T đều khai có một con chung tên là Huỳnh Tuấn K, sinh ngày 05/10/2012; bà N và ông T thỏa thuận sau khi ly hôn, ông T là người trực tiếp nuôi con chung tên là Huỳnh Tuấn K. Ghi nhận bà N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 08/2017 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Bà Ngô Thị N là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Ngô Thị N và ông Huỳnh Quốc T phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật, mỗi người phải nộp là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng; án phí cấp dưỡng bà Ngô Thị N phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật, bà N phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng; bà N tự nguyện nộp thay án phí cho ông T. Tổng cộng án phí bà Ngô Thị N phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010903 ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS); - VKSND TP. B, T. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. B, T. Bến Tre; - UBND phường N, TP. B, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |