vanban.org

Quyết định 204/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 08/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Hồ Văn L. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Hồ Văn L nên giấy chứng nhận kết hôn số số 117, quyển số 1/2004 35/2017 do UBND phường Đ cấp ngày 03/9/2004 không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Hồ Văn L. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Hồ Văn L nên giấy chứng nhận kết hôn số số 117, quyển số 1/2004 35/2017 do UBND phường Đ cấp ngày 03/9/2004 không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 163/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1987

* Bị đơn: Ông Hồ Văn L, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Tổ 12 N, phường Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Hồ Văn L. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Hồ Văn L nên giấy chứng nhận kết hôn số số 117, quyển số 1/2004 35/2017 do UBND phường Đ cấp ngày 03/9/2004 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Hồ Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng V có 03 con chung là: Hồ Nhật V, sinh ngày 28/12/2001; Hồ Thị Ty N, sinh ngày 21/7/2010 và Hồ Thị Bảo N, sinh ngày 14/12/2015. Ly hôn, ông L thống nhất giao cả 03 con chung cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.

- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Vân đã nộp tại biên lai thu số 0001920 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho Bà Nguyễn Thị Hồng V số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ