vanban.org

Quyết định 2038/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A Địa chỉ: Đườ ng M, Phườ ng N, Quâ ̣n B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đợt 1: Chậm nhất ngày 20/12/2018: Trả 166 hộp tinh chất làm đẹp Collagen Adiva (Bao bì mới 14 chai 30ml) tương đương số tiền 91.300.000đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A Địa chỉ: Đườ ng M, Phườ ng N, Quâ ̣n B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2038/2018/QĐST-DSBình Thạnh, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 1476/2018/TLST – DS ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A Địa chỉ: Đườ ng M, Phườ ng N, Quâ ̣n B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện ủy quyền: Bà Huỳnh Thanh P, sinh năm 1982. Giấy ủy quyền không số ngày 13/7/2018. Bị đơn: Ông Trần Quốc Minh T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Đườ ng X, Phườ ng Y, Quâ ̣n B, TPHCM. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn, ông Trần Quốc Minh T đồng ý trả cho nguyên đơn, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A số hàng hóa là 329 hộp tinh chất làm đẹp Collagen Adiva (Bao bì mới 14 chai 30ml) và 8 hộp tinh chất làm đẹp Adiva Collagen dạng viên nang (hộp 70 viên) trị giá 182.310.000đ, trả thành 2 đợt:

- Đợt 1: Chậm nhất ngày 20/12/2018: Trả 166 hộp tinh chất làm đẹp Collagen

Adiva (Bao bì mới 14 chai 30ml) tương đương số tiền 91.300.000đ;

- Đợt 2: Chậm nhất ngày 21/01/2019: Trả 163 hộp tinh chất làm đẹp Collagen

Adiva (Bao bì mới 14 chai 30ml) tương đương 89.650.000đ và 8 hộp tinh

chất làm đẹp Adiva Collagen dạng viên nang (hộp 70 viên) tương đương số

tiền 1.360.000đ; Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí:

- Án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành là: 4.557.750 (Bốn triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn bảy trăm năm mươi) đồng do ông Trần Quốc Minh T tự nguyện chịu. Nộp tại Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A được hoàn lại 9.883.000 đồng (Chín triệu tám trăm tám mươi ba ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005146 ngày 08/8/2018 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ