- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim C và ông Dương Hiển D.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1052/2025/HNST ngày 29/12/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: C17/1A ấp A, xã V, Thành phố H.
Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý về trật tự xã hội cấp ngày 28/12/2023.
- Bị đơn: Ông Dương Hiển D, sinh năm: 1977;
Địa chỉ: C17/1A ấp A, xã V, Thành phố H.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý về trật tự xã hội cấp ngày 16/5/2024.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim C và ông Dương Hiển D.
Giấy chứng nhận kết hôn số 71 do Ủy ban nhân dân phường N (phường T, quận N cũ), Thành phố C cấp ngày 16/08/2011 cấp cho bà Lê Thị Kim C và ông Dương Hiển D không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị Kim C và ông Dương Hiển D xác nhận có 03 (ba) người con chung tên là Dương Hiển Đức T1, sinh ngày: 08/10/2011, giới tính: Nam; Dương Thị Hạnh K, sinh ngày: 16/4/2015, giới tính: Nữ và Dương Hiển Đức T2, sinh ngày: 23/6/2017, giới tính: Nam.
Bà Lê Thị Kim C và ông Dương Hiển D thỏa thuận, sau khi ly hôn, bà C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là trẻ Dương Hiển Đức T1, trẻ Dương Thị Hạnh K và trẻ Dương Hiển Đức T2. Ông D cấp dưỡng nuôi con theo khả năng.
Ông Dương Hiển D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim C và ông Dương Hiển D xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và các nghĩa vụ chung về tài sản khác: Bà Lê Thị Kim C và ông Dương Hiển D xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lê Thị Kim C tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Lê Thị Kim C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0048917 ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Kim C được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án, VT | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |