vanban.org

Quyết định 203/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K thống nhất thỏa thuận. Chị Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giá…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hi - LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 203/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2026/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 9 năm 2026; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chị Phạm Thị H, sinh năm 1992; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Hoàng Trung T, sinh năm 1992; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Thôn C, xã X, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K thống nhất thỏa thuận. Chị Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Bảo D, sinh ngày 26/11/2012 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D với mức 1.500.000đ Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2026 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Theo tháng 01 lần vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu D là chị Phạm Thị H.

"Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh K, chị H có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn K thống nhất thoả thuận, chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày 14/9/2026, theo biên lai thu số: 0000468. Trả lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch; anh Hoàng Văn K phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36, Điều 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ