- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Mai Văn C, sinh năm: 1953; Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng đối với bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2025/QĐST-VDS | Đà Nẵng, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Kim Nhung.
Thư ký phiên họp: Ông Lã Phú Huy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Trịnh Ngọc Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 28/8/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 63/2025/TLST-VDS ngày 22 tháng 7 năm 2025, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 63/2025/QĐ - TA ngày 18 tháng 8 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Mai Văn C, sinh năm: 1953; Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng. Có mặt
- Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1957; Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng. Vắng mặt
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Mai Thị Đ, sinh năm: 1996. Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng. Vắng mặt
+ Ông Mai Văn Đ1, sinh năm: 1990. Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng. Có mặt
+ Ông Mai Xuân C1, sinh năm: 1982. Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng. Vắng mặt
+ Ông Mai Xuân C2, sinh năm: 1979. Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng. Vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong quá trình giải quyết và tại phiên họp hôm nay ông Mai Văn C trình bày:
Ông Mai Văn C và bà Nguyễn Thị L kết hôn với nhau sinh được 05 người con là: Mai Xuân C2, sinh năm: 1979, Mai Xuân C1, sinh năm: 1982, Mai Văn C, sinh năm: 1974, Mai Văn Đ1, sinh năm: 1990 và Mai Thị Đ, sinh năm: 1996. Bà Nguyễn Thị L có tiền sử sinh đẻ, phát triển thể chất và tâm thần hoàn toàn bình thường. Bà L không đi học, không biết chữ, làm nông để kiếm sống. Bà L có tiền sử bị tai biến mạch máu não vào năm 2017, sau đó bà L không nhận biết được các sự việc xung quanh, không con khả năng tự chăm sóc cho bản thân, không giao tiếp được. Từ ngày 10/01/2025 đến ngày 19/01/2025 bà L điều trị nội trú tại Bệnh viện Đ2, với chẩn đoán “ Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn/ Di chứng tai biến mạch máu não/ Tăng huyết áp/ Động kinh/ Suy thận mạn. Từ sau khi ra viện đến nay, bà L không nói được, không biết gì, không đi lại được, ăn uống phải đút, đại tiểu tiện không tự chủ, việc vệ sinh cá nhân phải có người chăm sóc. Ngày 28/8/2018 bà L được UBND quận N, thành phố Đà Nẵng ra quyết định về việc hưởng trợ cấp xã hội (số 5450/QĐ-UBND) là đối tượng cao tuổi khuyết tật nặng và hiện đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định. Do đó, ông Mai Văn C xác định bà Nguyễn Thị L không còn khả năng nhận thức và làm chủ hành vi nên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông Mai Văn C là người giám hộ của bà Nguyễn Thị L.
Tại phiên họp hôm nay, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
+ Ông Mai Xuân C2 vắng mặt tại phiên họp nhưng có văn bản ý kiến trình bày ý kiến: ông C2 thống nhất với yêu cầu của ông Mai Văn C về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của ông là bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự và đề cử ông Mai Văn C là người giám hộ của bà Nguyễn Thị L.
+ Ông Mai Xuân C1 vắng mặt tại phiên họp nhưng có văn bản ý kiến trình bày ý kiến: ông C1 thống nhất với yêu cầu của ông Mai Văn C về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của ông là bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự đề cử ông Mai Văn C là người giám hộ của bà Nguyễn Thị L.
+ Ông Mai Văn Đ1 thống nhất như lời trình bày của cha ông là ông Mai Văn C. Tại phiên họp hôm nay, ông Đ1 thống nhất với yêu cầu của ông Mai Văn C về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của ông là bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự đề cử ông Mai Văn C là người giám hộ của bà Nguyễn Thị L.
+ Bà Mai Thị Đ vắng mặt tại phiên họp nhưng có văn bản ý kiến trình bày ý kiến: bà Đ thống nhất với yêu cầu của ông Mai Văn C về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của ông là bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự đề cử ông Mai Văn C là người giám hộ của bà Nguyễn Thị L.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng trong việc giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, đảm bảo người yêu cầu thực hiện đầy đủ quyền của mình theo quy định.
- Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng áp dụng Điều 22, 46, 47, 48, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 370, 371, 372, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất năng lực hành vi dân sự và đề cử ông Mai Văn C là người giám hộ của bà Nguyễn Thị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật:
Ông Mai Văn C có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ của ông là bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1957; Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điểu 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng.
Xét yêu cầu của ông Mai Văn C thì thấy:
- Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1300/KLGĐ ngày 14/8/2025 của Trung Tâm P đối với trường hợp bà Nguyễn Thị L thì tại thời điểm hiện tại kết luận về y học: Mất trí trong bệnh mạch máu, mức độ nặng (F01 – ICD - 10); Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực hành vi dân sự.
Kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung Tâm P thấy phù hợp với lời trình bày của ông Mai Văn C và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Xuân C2, ông Mai Xuân C1, ông Mai Văn Đ1 và bà Mai Thị Đ. Do đó, yêu cầu của ông Mai Văn C là có căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự nên chấp nhận.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng nên chấp nhận.
Về chi phí cho việc giám định pháp y tâm thần đối với bà Nguyễn Thị L: Ông Mai Văn C đã thực hiện xong.
Về lệ phí Tòa án: Ông Mai Văn C phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 370, 371, 372, 376, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22, 46, 47, 48, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự ;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Mai Văn C, sinh năm: 1953; Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng đối với bà Nguyễn Thị L.
1. Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1957; Nơi cư trú: B T, phường N, TP Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự
Chỉ định ông Mai Văn C là người giám hộ của bà Nguyễn Thị L.
Ông Mai Văn C thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại điều 57, 58 Bộ luật dân sự và thực hiện quản lý tài sản của người được giám hộ theo quy định tại điều 59 Bộ luật dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng ông Mai Văn C phải chịu nhưng do ông C là người cao tuổi (có đơn xin miễn nộp tạm ứng lệ phí) nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 2 - ĐN; - THADS TP Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự . | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã kí) Dương Thị Kim N |