vanban.org

Quyết định 203/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nguyễn Phương U với anh Võ Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Nguyễn Phương U và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Uyên- Trường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nguyễn Phương U với anh Võ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2024/QĐST-HNGĐTuy Phước, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 186/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Nguyễn Phương U, sinh năm 2000.

Trú tại: Khu phố H, thị trấn V, huyện T, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1990.

Trú tại: Khu phố M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nguyễn Phương U với anh Võ Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Nguyễn Phương U và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con: Chị Trần Nguyễn Phương U và anh Võ Văn T thống nhất anh chị có 01 người con chung tên Võ Trần Trung K, sinh ngày 23/3/2023 (hiện con đang ở với chị U). Chị U, anh T thống nhất giao con chung tên Võ Trần Trung K cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng. Chị U không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay dổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị U, anh T thống nhất anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Toà giải quyết.

- Về tiền án phí: Chị Trần Nguyễn Phương U tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị U đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001717, ngày 21/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, nên hoàn lại cho chị U 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ