- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuân Đ ly hôn chị Đinh Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn BT, xã KL, huyện LN, tỉnh BG Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn BT, xã KL, huyện LN, tỉnh BG 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2023/QĐST- HNGĐ | Lục Nam, ngày 31 tháng 08 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Công Định Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hữu Thái 2. Ông Nguyễn Hữu Huân Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 07 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn BT, xã KL, huyện LN, tỉnh BG Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn BT, xã KL, huyện LN, tỉnh BG 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Đ và chị Đinh Thị H. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Đinh Thị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Xuân P sinh ngày 16/10/2012, Nguyễn Thị Thùy L sinh ngày 19/02/2014. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau ly hôn chị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này của mình. 2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Đ phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh Đại đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0014701 ngày 25/07/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Đ số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã Khám Lạng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Công Định |