- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 203/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 02 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 175/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Nguyên đơn: Chị Ninh Thanh H, sinh năm 1984.
Bị đơn: Anh Bùi Tiến Q, sinh năm 1978
Cùng trú tại: Số 1, tầng 2 nhà 3 tầng, tập thể nhà Hát Chèo Việt Nam, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiên về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ninh Thanh H, sinh năm 1984
Bị đơn: Anh Bùi Tiến Q, sinh năm 1978
Trú tại: Số 1, tầng 2 nhà 3 tầng, tập thể nhà Hát chèo Việt Nam, Mai
Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ninh Thanh H và anh Bùi Tiến Q thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Ninh Thanh H và anh Bùi Tiến Q có 02 (Hai) con chung là cháu Bùi Tố N, sinh ngày 03/07/2008 và cháu Bùi Bảo C, sinh ngày 25/06/2012. Ly hôn, anh chị cùng thỏa thuận, giao cả hai cháu là Bùi Tố N và cháu Bùi Bảo C cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị Ninh Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, từ nay đến khi các con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của chị H cho đến khi có quy định pháp luật khác thay thế.
Chị H có quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục các con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị H và anh Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Chị Ninh Thanh H và anh Bùi Tiến Q cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về án phí: Chị Ninh Thanh H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đông). Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Q là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đông). Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0018351 ngày 19/04/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - UBND xã Thái Đào, huyện Lạng Giang , Tỉnh Bắc Giang. (Giấy chứng nhận kết hôn xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang ngày 25 tháng 10 năm 2007.) - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |