- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2022/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị H - sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn 7, xã Hoằng Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa .
Bị đơn: Anh Lê Văn Q - sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn A, xã Hoằng H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung:
Công nhận cháu Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 23/7/2013; Lê Văn Minh, sinh ngày 27/3/2015 là con chung của chị Trương Thị H và anh Lê Văn Q.
Chị H và anh Q thống nhất thỏa thuận như sau: Giao cháu Lê Thị Hồng Nhung cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Lê Văn Minh cho anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Anh Q, chị H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn Q không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn Qkhông đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010875 ngày 14/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho chị H 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Chị H đã thi hành xong tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đươngsự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |