vanban.org

Quyết định 203/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 07/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nH sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp Đầu Giồng A, xã Mỹ Ch, huyện Châu Th, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi, họ, phiêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nH sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 07 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS ngày 27/3/2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nH sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1983

Địa chỉ: Ấp Đầu Giồng A, xã Mỹ Ch, huyện Châu Th, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964

Địa chỉ: Ấp Phú Th, xã Thanh M, huyện Châu Th, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị G và bà Nguyễn Thị H tự nguyện thống nhất thỏa thuận: bà Nguyễn Thị H thừa nH còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị G số tiền góp hụi 56.080.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị G với bị đơn bà Nguyễn Thị H tự nguyện thống nhất thỏa thuận: Bị đơn bà Nguyễn Thị H chịu 700.000 đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị G chịu 700.000 đồng nhưng bà G được cấn trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng 1.400.000 đồng theo biên lai thu số 0004355 ngày 03/4/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh nên bà G được nH lại số tiền thừa 700.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nH:

Cỡ chữ