- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M. và bà Trần Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2021/QĐST-HNGĐ | Tân phú, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2021/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Ông Nguyễn Văn M., sinh năm: 1974; địa chỉ: Số X đường Y, phường Z, quận
Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Trần Thị Th., sinh năm: 1973; địa chỉ: Số X đường Y, phường Z, quận Tân
Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17
tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M. và bà Trần Thị Th..
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M. và bà Trần Thị Th. thuận tình ly
hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn M. và bà Trần Thị Th. (theo Giấy chứng
nhận kết hôn số: 26, quyển số 01/04, ngày 10/02/2004 tại Ủy ban nhân dân xã V.,
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên – Huế chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của
Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn M. và bà Trần Thị Th. có 02 (hai) con
chung là trẻ Nguyễn Thành H. sinh ngày 12/6/2003 và Nguyễn Thành H2. sinh ngày 24/3/2005. Khi ly hôn, cả hai thỏa thuận bà Trần Thị Th. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Thành H. sinh ngày 12/6/2003 và Nguyễn Thành H2. sinh ngày 24/3/2005. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Văn M. do bà Trần Thị Th. không yêu cầu.
+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản
lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Khi có lý do chính đáng, người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người
không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Ông M. và bà Th. tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.4. Về các vấn đề khác: Ông M. và bà Th. cùng xác nhận không có nợ chung.
2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000
(một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Nguyễn Văn M. tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Nguyễn Văn M. đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0071621, ngày 12/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn M. đã nộp đủ án phí. Hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nói trên cho ông Nguyễn Văn M..
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lâm Đức Tài |